Ngày đăng: 07/11/2024 - 02:28 PM

Hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 (gọi tắt là Luật Sở hữu trí tuệ), đối tượng quyền sở hữu công nghiệp thuộc các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Theo quy định pháp luật, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này. Theo đó, ta sẽ tìm hiểu về thời hạn bảo hộ hay nói cách khác là hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:

Về mặt không gian, văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam (khoản 1 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

Về mặt thời gian, tùy vào từng loại đối tượng sẽ có thời hạn cũng như cách duy trì, gia hạn hiệu lực khác nhau, cụ thể:

- Bằng độc quyền sáng chế: có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ);

- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 3 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ);

- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp: có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm (khoản 4 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ);

- Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

a) Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;

b) Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Kết thúc 15 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

(khoản 5 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ)

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ);

- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp (khoản 7 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

Trong quá trình bảo hộ, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cần nộp phí, lệ phí theo quy định để duy trì, gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Ngoài ra, cần thiết lưu ý thêm các trường hợp văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực quy định tại Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ và các trường hợp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ tại Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ.

 

Bài viết khác: